Mức phạt lỗi quá tốc độ đối với ô tô (2026)
Mức phạt chạy quá tốc độ tính theo số km/h vượt so với tốc độ tối đa cho phép tại đoạn đường đó.
Áp dụng cho người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô.
| Hành vi / mức vi phạm | Mức phạt tiền | Hình thức bổ sung |
|---|---|---|
| Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/hCăn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 800.000 – 1.000.000 đ | Không |
| Quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/hCăn cứ: Điểm đ khoản 5; điểm a khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 4.000.000 – 6.000.000 đ | Trừ 2 điểm GPLX |
| Quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/hCăn cứ: Điểm a khoản 6; điểm b khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 6.000.000 – 8.000.000 đ | Trừ 4 điểm GPLX |
| Quá tốc độ trên 35 km/hCăn cứ: Điểm a khoản 7; điểm c khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 12.000.000 – 14.000.000 đ | Trừ 6 điểm GPLX |
Xem mức phạt cùng lỗi với xe máy.
Câu hỏi thường gặp
Chạy quá tốc độ dưới 5 km/h có bị phạt không?
Nghị định 168/2024 bắt đầu xử phạt từ mức quá tốc độ 05 km/h trở lên.
Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (ô tô) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 800.000 – 1.000.000 đ. Căn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP.
Quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h (ô tô) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 4.000.000 – 6.000.000 đ, trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ: Điểm đ khoản 5; điểm a khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP.
Quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/h (ô tô) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 6.000.000 – 8.000.000 đ, trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ: Điểm a khoản 6; điểm b khoản 16 Điều 6 NĐ 168/2024/NĐ-CP.