Mức phạt lỗi không có bằng lái đối với ô tô (2026)
Mức phạt khác nhau theo loại xe và dung tích/công suất. Với xe máy, mốc phân chia là 125 cm³ (hoặc động cơ điện 11 kW).
Áp dụng cho người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô.
| Hành vi / mức vi phạm | Mức phạt tiền | Hình thức bổ sung |
|---|---|---|
| GPLX đã hết hạn dưới 01 nămCăn cứ: Điểm a khoản 8 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 8.000.000 – 10.000.000 đ | Không |
| GPLX không phù hợp loại xe hoặc đã hết hạn từ 01 năm trở lênCăn cứ: Điểm a khoản 9 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 18.000.000 – 20.000.000 đ | Không |
| Không có GPLX, GPLX bị trừ hết điểm, không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, không còn hiệu lựcCăn cứ: Điểm b khoản 9 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 18.000.000 – 20.000.000 đ | Không |
| Ô tô kinh doanh vận tải: không mang theo GPLXCăn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 300.000 – 400.000 đ | Không |
Xem mức phạt cùng lỗi với xe máy.
Câu hỏi thường gặp
GPLX đã hết hạn dưới 01 năm (ô tô) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 8.000.000 – 10.000.000 đ. Căn cứ: Điểm a khoản 8 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP.
GPLX không phù hợp loại xe hoặc đã hết hạn từ 01 năm trở lên (ô tô) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 18.000.000 – 20.000.000 đ. Căn cứ: Điểm a khoản 9 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP.
Không có GPLX, GPLX bị trừ hết điểm, không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, không còn hiệu lực (ô tô) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 18.000.000 – 20.000.000 đ. Căn cứ: Điểm b khoản 9 Điều 18 NĐ 168/2024/NĐ-CP.