Mức phạt lỗi quá tốc độ đối với xe máy (2026)
Mức phạt chạy quá tốc độ tính theo số km/h vượt so với tốc độ tối đa cho phép tại đoạn đường đó.
Áp dụng cho người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện).
| Hành vi / mức vi phạm | Mức phạt tiền | Hình thức bổ sung |
|---|---|---|
| Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/hCăn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 400.000 – 600.000 đ | Không |
| Quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/hCăn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 800.000 – 1.000.000 đ | Không |
| Quá tốc độ trên 20 km/hCăn cứ: Điểm a khoản 8; điểm b khoản 13 Điều 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP | 6.000.000 – 8.000.000 đ | Trừ 4 điểm GPLX |
Xem mức phạt cùng lỗi với ô tô.
Câu hỏi thường gặp
Chạy quá tốc độ dưới 5 km/h có bị phạt không?
Nghị định 168/2024 bắt đầu xử phạt từ mức quá tốc độ 05 km/h trở lên.
Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (xe máy) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 400.000 – 600.000 đ. Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP.
Quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h (xe máy) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 800.000 – 1.000.000 đ. Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP.
Quá tốc độ trên 20 km/h (xe máy) bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền 6.000.000 – 8.000.000 đ, trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ: Điểm a khoản 8; điểm b khoản 13 Điều 7 NĐ 168/2024/NĐ-CP.